• Yahoo
  • Skype
Hotline: 0938 163 358 - Mr Huy

DÀN NÓNG MÁY LẠNH MULTI MODEL SCM80ZM-S1

DÀN NÓNG MÁY LẠNH MULTI MODEL SCM80ZM-S1
Mã số : 898
CÔNG SUẤT LẠNH : 3.5 HP
CÔNG NGHỆ INVERTER :
ĐIỆN ÁP SỬ DỤNG : : 1 Phare 220V
ĐIỆN NĂNG TIÊU THỤ : 1.95 (0.48~2.83) KW
KÍCH THƯỚC DÀN NÓNG : 750 x 880 x 340 (mm)
THỜI GIAN BẢO HÀNH : 2 năm cho linh kiện và máy nén
CHI PHÍ LẮP ĐẶT : Vui lòng liên hệ để được tư vấn Báo giá tốt nhất
Hãng sản xuất : MÁY LẠNH MITSUBISHI HEAVY
Lượt xem : 175
Giá bán :
25,600,000 vnđ

Dàn nóng Máy lạnh multi Mitsubishi Havy SCM80ZM-S1

* Công suất 3.5 Hp ( 0.72 - 3.68) Hp

* Số lượng dàn lạnh kết nối tối đa: 4 Dàn

* Kiểu dàn lạnh có thể kết nối: Treo tường - Giấu trần miệng gió - Cassett Âm trần.

Công suất Dàn lạnh có thể kết nối

- Dàn lạnh Treo tường : Công suất từ 0.8 - 1.0 - 2.5Hp

- Dàn lạnh Giấu trần miệng gió : Công suất từ 1.0 - 2.5 Hp

- Dàn lạnh Cassett Âm Trần : Công suất từ 1.0 - 2.5 Hp

​* Tiết kiệm năng lượng, hiệu suất vượt trội , Sử dụng công nghệ Inverter và Dòng máy nén DC Roto kép 

* Nhỏ gọn tiết kiệm không gian, dễ lắp đặt bảo trì

* Xuất xứ: Chính hãng Mitsubishi  Thái Lan

MAY_NEN_DAN_NONG_MULTIBO_MACH_DAN_NONG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bo mạch điều khiển được ví như " Bộ Não " của hệ thống. Dàn Nóng luôn được lắp đặt ngoài trời nên chịu tác động rất nhiều của độ ẩm , nhiệt độ . Đây chính là những tác nhân chính gây ra hư hại cho các vi mạch rất nhỏ của Bo mạch, làm hệ thống lạnh bị chập chờn báo lỗi.

Bên cạnh đó còn có các tác nhân khác như Côn trùng , Thạch sùng, Chim... cũng thường xuyên gây ra hiện tượng cháy, nổ bo mạch. Do chúng đã chui vào và làm chạm mạch điện trên Bo.

Việc cải tiến lớp phủ chống ẩm, chống côn trùng đã giúp cho hệ thống Bo mạch hoạt động bền bỉ và ổn định hơn rất nhiều so với các hệ thống máy lạnh cũ.

BO_CAM_BIEN_DAN_NONG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

DAN_NONG_SCM50

Bảng thông số kỹ thuật trên được tính toán mối liên quan giữa công suất làm lạnh trong phòng - công suất biến tần của Dàn nóng và Công suất điện năng tiêu thụ

Các thông số Dàn lạnh 20 - 25 - 35 - 50 tương ứng với chỉ số công suất dàn lạnh là 2.0 - 2.5 - 3.5 KW ( 0.8 - 1.0 - 1.5 - 2.0 HP )

(Đơn vị chuyển đổi Công suất lạnh: 2.5 KW = 1.0 HP)

Cột A - B thể hiện công suất Dàn lạnh trong phòng khi chỉ bật 1 phòng hoặc cả 2 phòng 

Cột Tổng công suất :

Tối thiểu ( Khi nhiệt độ trong phòng đã bằng nhiệt độ cài đặt, lúc này Dàn nóng hoạt động chậm lại để duy trì nhiệt độ ) Công suất này diễn ra hầu như 70% trong suất quá trình hoạt động của máy )

Tiêu chuẩn : ( Khi Dàn nóng hoạt động ở chế độ Bình thường, Thời gian hoạt động này thường chiếm khoảng 20% trong suất quá trình hoạt động.

Tối đa : Khoảng thời gian cho hoạt động này chiếm khoảng 10%. Do khi mở máy lạnh, tải nhiệt trong phòng cao. Máy lạnh cần phải tăng tải hết công suất để nhanh chóng làm giảm nhiệt độ phòng xuống nhiệt độ cài đặt ( Bạn thường thấy khi máy bắt đầu chạy, Dàn nóng thường chạy mạnh hơn, có thể phát ra tiếng ù lớn ) Lúc này chính là lúc máy đang tăng tải lên.

Qúa trình hoạt động như sau:

Ví dụ : Tại vị trí trên bảng kỹ thuật

1 Căn hộ có 2 phòng. Trong đó 1 phòng ngủ được lắp đặt dàn lạnh công suất 2.5 KW (1.0HP) và 1 Phòng khách được lắp đặt dàn lạnh 3.5 KW

(1.5Hp

Trường hợp 1: Chỉ có 1 dàn lạnh trong phòng ngủ hoặc phòng khách được bật . Công suất lạnh tại Cột A vẫn hoạt động ở đúng định mức là 2.5 KW hoặc 3.5 KW

Trường hợp 2 : Cả hai phòng đều bật. Công suất dàn lạnh tại phòng ngủ sẽ giảm xuống còn 2.21 KW, Phòng khách còn lại 3.09 KW. 

Thông qua bảng kỹ thuật, sẽ giúp các nhà thầu lắp đặt có thể tư vấn và đưa ra giải pháp tính toán chọn công suất Dàn lạnh và Dàn nóng phù hợp với nhu cầu sử dụng của khách hàng. Giúp khách hàng tiết kiệm được chi phí đầu tư và tiền điện trong suất quá trình sử dụng máy.

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ BÁO GIÁ TỐT NHẤT

Vui lòng liên hệ: Mr Huy 0938 163 358

Tìm kiếm